Tư vấn
NHIỄM CHLAMYDIA VÀ NGUY CƠ VÔ SINH

 

Em nghe nói nhiễm Chlamydia có thể gây vô sinh. Xin bác sĩ cho biết triệu chứng của bệnh thế nào?

Vũ Văn Thao (traidatcang_fc@yahoo.com.vn)

Nhiễm Chamydia là bệnh lý lây truyền qua đường tình dục do vi khuẩn Chlamydia trachomatis. Biểu hiện bệnh ở nam: Thời gian ủ bệnh khoảng 1-3 tuần. Người bệnh có tiết dịch niệu đạo, số lượng ít hoặc vừa, hiếm khi có nhiều. Dịch thường có màu trong nhầy, trắng đục hoặc màu vàng. Có khi chỉ biểu hiện ướt và dính ở miệng sáo hoặc không có triệu chứng gì. Kèm theo khó đi tiểu, ngứa dấm dứt trong niệu đạo. Tuy nhiên những triệu chứng này thường nghèo nàn nên người bệnh chủ quan và dễ nhầm với bệnh lậu mạn tính. Tuy nhiên, bệnh có thể gây biến chứng viêm mào tinh hoàn dẫn tới vô sinh. Biểu hiện ở nữ: Chỉ có khoảng 20-30% chị em mắc bệnh có triệu chứng. Chị em thường biết mình có bệnh khi bạn tình  có viêm niệu đạo hoặc khi bản thân bị biến chứng viêm tiểu khung. Triệu chứng ban đầu của bệnh là có dịch tiết cổ tử cung, màu trong hoặc vàng, số lượng không nhiều, có thể ngứa âm đạo, đi tiểu khó, viêm niệu đạo. Khám thấy cổ tử cung phù nề, chạm vào dễ chảy máu. Nếu không điều trị sớm rất dễ dẫn đến biến chứng viêm tiểu khung, để lại hậu quả khôn lường. Hiện nay nhiều phụ nữ trẻ vô sinh do bệnh Chlamydia mà trước đó không thấy biểu hiện bệnh lý.

 

Điều trị theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa da liễu, có thể dùng một trong các thuốc như azithromycin hoặc dùng doxycylin; tetraxyclin; erythrommycin. Điều quan trọng là bệnh lây qua tình dục nên phải điều trị cả bạn tình hoặc vợ/chồng thì bệnh mới không tái phát. Phòng bệnh: sống chung thủy một vợ một chồng, nếu thấy biểu hiện của bệnh cần khám bác sĩ da liễu và tuân thủ dùng thuốc theo đơn để tránh biến chứng.

 

Theo SKĐS/BS. Vũ Hồng Ngọc

 

BÀI THUỐC QUÝ GIÚP CHỮA TRỊ RỐI LOẠN TIỀN ĐÌNH CHO HÀNG NGÀN PHỤ NỮ

Dấu hiệu rối loạn tiền đình thường xuất hiện vào buổi sáng sớm sau khi tỉnh dậy, người bệnh đột ngột choáng váng mọi vật chao đảo, kèm theo rối loạn thần kinh thực vật làm cho toàn thân vã mồ hôi.

Hoặc triệu chứng có thể da mặt bị tím tái, tim đập nhanh, buồn nôn hay nôn mửa liên tục…

 

1. Óc lợn:

 

Óc lợn giúp hỗ trợ điều trị rối loạn tiền đình

Óc lợn 1 bộ, dùng nước sôi để nguội rửa sạch huyết, đem hầm kỹ trong 30 phút rồi ăn trong ngày, một liệu trình kéo dài 7 ngày. Hoặc: Óc lợn 100g, hành 20g, gừng tươi 10g, rượu vang 10g, dầu vừng 10g, tỏi 20g, xì dầu vừa đủ

Óc lợn rửa sạch và loại bỏ gân máu. Đặt óc lợn lên một đĩa cùng gừng và hành, vẩy rượu vang lên trên rồi đem hấp cách thủy chừng 30 phút, sau đó chế thêm dầu vừng, tỏi, xì dầu, trộn đều ăn trong ngày.

2. Óc lợn, trứng gà:

 

Óc lợn và trứng gà rất hiệu quả cho người bị rối loạn tiền đình

Óc lợn 1 bộ, trứng gà 1 – 2 quả. Óc lợn rửa sạch huyết, loại bỏ gân máu, đánh đều với trứng gà rồi tráng chín ăn trong ngày.

Hoặc: Óc lợn 1 bộ, nhục dung 12g, thỏ ty tử 12g, thục địa 12g, kỷ tử 15g. Các vị thuốc sắc kỹ, bỏ bã, lấy nước rồi cho óc lợn vào đun chín, chế thêm gia vị, ăn trong ngày.

3. Óc lợn, thiên ma, kỷ tử:

Óc lợn 1 bộ, thiên ma 10g (thái lát), kỷ tử 15g, óc lợn rửa sạch huyết, loại bỏ gân máu, hấp cách thủy cùng thiên ma và kỷ tử, chế thêm gia vị ăn trong ngày.

Hoặc óc lợn 1 bộ, thiên ma 10g, gạo tẻ 250g, đem gạo và thiên ma nấu thành cháo rồi cho óc lợn vào đun chín, chế thêm gia vị, chia ăn vài lần trong ngày.

4. Óc lợn, mộc nhĩ đen:

 

Óc lợn 1 bộ, mộc nhĩ đen 15g, não lợn rửa sạch huyết, loại bỏ gân máu. Mộc nhĩ ngâm nước lạnh 15 phút rồi rửa sạch, cho vào chảo xào trong 30 phút với 1 thìa dầu thực vật.

Cho thêm 1 thìa rượu vang, muối, gia vị vừa đủ và một chút nước đun sôi. Sau đó cho óc lợn vào, chế thêm 1 bát nước nhỏ rồi đun nhỏ lửa trong 40 phút nữa. Khi ăn, có thể cho thêm hạt tiêu và các gia vị khác.

5. Óc lợn, đông trùng hạ thảo:

Óc lợn 1 bộ, rửa sạch huyết, loại bỏ gân máu, đông trùng hạ thảo 10g rửa sạch, để ráo nước. Hai thứ đặt lên đĩa, cho thêm một thìa rượu vang, 2 thìa nước lạnh và một chút muối ăn rồi hấp cách thủy, ăn trong ngày.

Hoặc: Óc lợn 1 bộ, tiểu mạch 30g, đại táo 1 quả. Cho tiểu mạch vào 2 bát nước to, sắc kỹ tiểu mạch bằng lửa nhỏ trong nửa giờ rồi bỏ bã, lấy nước.

Cho đại táo và óc lợn (đã ngâm kỹ bằng nước ấm) vào cùng với 2 thìa đường trắng, nửa thìa rượu vang, hầm kỹ trong 30 – 60 phút là được. Chia ăn 2 lần trong ngày.

6. Óc lợn, hoài sơn, kỳ tử:

Óc lợn 1 bộ rửa sạch huyết, loại bỏ gân máu, hoài sơn 15, kỷ tử 15g. Tất cả đem hấp cách thủy rồi chế thêm gia vị ăn trong ngày.

 

Theo Phununews

VIÊM HỌNG, KHI NÀO CẦN DÙNG KHÁNG SINH?

 

Cháu 20 tuổi, thường xuyên bị viêm họng, có khi nhẹ có khi viêm họng nhiều ngày mới khỏi. Xin quý báo cho biết cháu có thể dùng kháng sinh để chữa viêm họng không, dùng khi nào?

Lê Vũ Khanh (Hà Nội)

Viêm họng là một bệnh thông thường xảy ra quanh năm, ở mọi đối tượng, mọi lứa tuổi. Đặc biệt ở trẻ em, người cao tuổi, người có thể trạng yếu... là đối tượng của bệnh. Viêm họng thường biểu hiện bằng nuốt đau, rát họng, sốt, có thể kèm theo ho, chảy nước mũi, đau tai, nổi hạch cổ. Phần lớn viêm họng là do virut và là một phần của bệnh cảm thông thường, một số viêm họng là do nhiễm khuẩn, trong đó có liên cầu khuẩn (Streptococcus) tán huyết bêta nhóm A.

 

Rất khó để phân biệt viêm họng do siêu vi, do nhiễm khuẩn hay do liên cầu khuẩn bằng khám thông thường vì triệu chứng viêm họng gần như giống nhau. Vì vậy, cấy bệnh phẩm hoặc làm xét nghiệm nhanh phết họng tìm Streptoccocus (kết quả có trong vòng 15 phút) là phương pháp hiện nay dùng để phân biệt viêm họng virut hay do vi khuẩn.

Thông thường, viêm họng do virut thường sẽ tự khỏi, triệu chứng đau họng sẽ hết trong vòng 5-7 ngày, còn ho và sổ mũi có thể kéo dài 2-3 tuần. Bệnh nhân chỉ cần nghỉ ngơi, uống nhiều nước, ăn nhiều trái cây, dinh dưỡng đầy đủ, tránh khói thuốc lá, tránh bụi và ô nhiễm, dùng nước muối xịt rửa mũi để giảm nhẹ triệu chứng, dùng nước súc miệng... Tuyệt đối không sử dụng kháng sinh trong viêm họng do virut vì kháng sinh không thể trị được virut nên không thể hết viêm họng mà còn có thể gặp các tác dụng phụ khi dùng kháng sinh như dị ứng thuốc, tiêu chảy... Và xa hơn là việc lạm dụng kháng sinh sẽ dẫn đến tình trạng kháng thuốc sau này và hậu quả là rất khó kiểm soát tình trạng nhiễm khuẩn, khó điều trị bệnh...

Chỉ sử dụng kháng sinh điều trị viêm họng khi có bằng chứng của nhiễm khuẩn. Việc dùng loại kháng sinh nào với từng trường hợp phải theo đúng chỉ định của bác sĩ. Khi dùng kháng sinh phải đủ liều và đủ thời gian. Dùng kháng sinh quá ngắn ngày hoặc quá dài ngày đều làm tăng nguy cơ kháng thuốc của vi khuẩn.

Đặc biệt, khi có kết quả xét nghiệm dương tính với liên cầu khuẩn tán huyết beta nhóm A thì người bệnh sẽ phải dùng ngay kháng sinh để giảm nhanh triệu chứng, đồng thời phòng ngừa các biến chứng hậu nhiễm liên cầu khuẩn như thấp tim, viêm cầu thận cấp. Nhóm kháng sinh thường dùng là penicillin (hoặc ampicillin, amoxicillin), cephalosporin, macrolid và clindamycine...

 

Theo SKĐS/DS. Minh Trung

LÀM SAO ĐỂ CÓ KHÁNG THỂ NGỪA BỆNH VIÊM GAN SIÊU VI B?

 

Bác sĩ tư vấn làm thế nào để có kháng thể ngừa bệnh viêm gan siêu vi B.

Hỏi: Hằng năm tôi đều khám sức khỏe định kỳ tại cơ quan và mấy năm qua tôi đã tiêm ngừa viêm gan siêu vi B rất nhiều (mỗi năm tiêm 3 mũi). Tuy nhiên, đến nay cơ thể tôi đều không đủ kháng thể để ngừa bệnh viêm gan siêu vi B vì mỗi lần khám sức khỏe định kỳ là tôi đều được đề nghị chích ngừa viêm gan siêu vi B.

Hiện cơ thể tôi bình thường, xin hỏi bác sĩ trường hợp của tôi là như thế nào và làm thế nào để tôi có kháng thể ngừa bệnh viêm gan siêu vi B?

BS Trần Ngọc Lưu Phương, Phó khoa nội tiêu hóa - BV Nguyễn Tri Phương  trả lời:

Bạn không nêu rõ bạn mấy tuổi, đã chích ngừa với loại vắc xin gì. Tuy nhiên từ câu hỏi của bạn tôi xin giải thích một số điểm như sau.

 

Nồng độ kháng thể (anti-HBs) đủ để bảo vệ chúng ta là trên 10mUI/ml. Nếu trên ngưỡng này là vắc xin đã có hiệu quả rồi, không cần quá cao đâu. Do đó bạn nên tư vấn bác sĩ để được biết nồng độ kháng thể của mình đã đủ chưa.

Nếu bạn chủng ngừa với loại vắc xin tái tổ hợp (Engerix B chẳng hạn) và bạn là người trưởng thành khỏe mạnh (20-30 tuổi khi bắt đầu chủng ngừa viêm gan siêu vi B) thì 95% sẽ chắc chắn có nồng độ kháng thể trên 10mUI/ml đủ sức bảo vệ.

Tuy nhiên tỉ lệ này sẽ giảm đi khi bạn bị béo phì, hút thuốc lá hay có bệnh gan khác hoặc bệnh thận kèm theo hoặc dùng một số thuốc ức chế miễn dịch. Ngoài ra tuổi bắt đầu chích ngừa quá trễ cũng làm giảm tỉ lệ thành công của vắc xin. Chẳng hạn như bắt đầu chích ngừa ở tuổi trên 40 thì tỉ lệ xuất hiện kháng thể đủ mức bảo vệ chỉ còn 86%. Còn nếu bắt đầu chủng ngừa ở tuổi trên 60 thì tỉ lệ xuất hiện kháng thể đủ mức bảo vệ chỉ khoảng 50% là tối đa.

Nếu bạn không may mắn rơi vào nhóm không thành công khi chủng ngừa (tức là nồng độ kháng thể thấp dưới 10mUI/ml dù đã chích ngừa đúng phác đồ với loại văcxin tái tổ hợp thế hệ mới được bảo quản đúng cách) thì bạn nên chú ý phòng bệnh bằng các phương pháp khác như tình dục an toàn, thận trọng khi dùng các vật sắc nhọn như dao lam, dao cạo râu, dụng cụ làm móng tay móng chân, kim châm cứu... vì siêu vi viêm gan B lây qua đường máu.

         

Theo Alobacsi

TỪ NGÀY 1/1/2016: KHÔNG CÒN GIỚI HẠN NƠI KHÁM CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ

Từ ngày 1/1/2016 tới đây sẽ chính thức áp dụng mở thông tuyến khám chữa bệnh (KCB) bảo hiểm y tế (BHYT) giữa tuyến xã và tuyến huyện trên cùng địa bàn tỉnh.

Từ ngày 1/1/2016 tới đây sẽ chính thức áp dụng mở thông tuyến khám chữa bệnh (KCB) bảo hiểm y tế (BHYT) giữa tuyến xã và tuyến huyện trên cùng địa bàn tỉnh. Cùng với việc cải cách thủ tục, quy trình KCB, việc quy định “thông tuyến” trong Luật BHYT sửa đổi là nhằm mang lại điều kiện thuận lợi tối đa cho người tham gia BHYT trong việc tiếp cận các dịch vụ y tế.

 

 

4 tuyến KCB BHYT ban đầu

Theo ThS. Tống Thị Song Hương - Vụ trưởng Vụ BHYT -  Bộ Y tế, Thông tư 40/2015/TT-BYT (Thông tư 40) có hiệu lực từ 1/1/2016 (thay thế Thông tư số 37/2014), quy định rõ về các cơ sở KCB BHYT ban đầu của 4 tuyến y tế. Theo đó, cơ sở KCB ban đầu tuyến xã và tương đương, gồm: trạm y tế xã, phường, thị trấn; trạm xá, trạm y tế, phòng y tế của cơ quan, đơn vị, tổ chức; phòng khám bác sĩ gia đình tư nhân độc lập; trạm y tế quân - dân y, phòng khám quân - dân y, quân y đơn vị cấp tiểu đoàn và các cơ sở KCB khác (theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng).

Tuyến huyện và tương đương bao gồm: Bệnh viện đa khoa (BVĐK) huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh; phòng khám đa khoa, phòng khám đa khoa khu vực; trung tâm y tế (TTYT) huyện có chức năng KCB; BVĐK hạng III, hạng IV và chưa xếp hạng thuộc các bộ, ngành hoặc trực thuộc đơn vị trực thuộc bộ, ngành; BVĐK tư nhân và BV y học cổ truyền tư nhân tương đương hạng III, hạng IV hoặc chưa được xếp hạng tương đương; phòng y tế, bệnh xá trực thuộc Bộ Công an, bệnh xá công an tỉnh; TTYT quân - dân y, bệnh xá quân y, quân - dân y, BV quân y và BV quân - dân y hạng III, hạng IV hoặc chưa được xếp hạng, các cơ sở KCB khác.

Cơ sở KCB BHYT ban đầu tuyến tỉnh và tương đương, gồm: BVĐK tỉnh/thành phố; BVĐK hạng I, hạng II thuộc các bộ, ngành, hoặc trực thuộc đơn vị thuộc các bộ, ngành; BV chuyên khoa, viện chuyên khoa, trung tâm chuyên khoa, TTYT dự phòng tỉnh có phòng khám đa khoa; BV nhi, BV sản - nhi tỉnh/thành phố; BVĐK tư nhân, BV y học cổ truyền tư nhân tương đương hạng I, hạng II; BV y học cổ truyền tỉnh/thành phố, bộ, ngành; phòng khám thuộc Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh; BV hạng II thuộc Bộ Quốc phòng, BV quân - dân y hạng II, các cơ sở KCB khác.

Cơ sở KCB BHYT ban đầu tuyến Trung ương và tương đương bao gồm: BVĐK trực thuộc Bộ Y tế (trừ các BV Hữu Nghị, BV C Đà Nẵng và BV Thống Nhất trực thuộc Bộ Y tế); BV chuyên khoa, viện chuyên khoa trực thuộc Bộ Y tế có phòng khám đa khoa; BV hạng đặc biệt, hạng I trực thuộc Bộ Quốc phòng, Viện Y học cổ truyền Quân đội, các cơ sở KCB khác.

Theo Thông tư 40, việc KCB BHYT được thực hiện theo nguyên tắc, người có bảo hiểm được quyền đăng ký ban đầu tại một trong số các cơ sở quy định trên, không phân biệt địa giới hành chính, phù hợp với nơi làm việc, nơi cư trú và khả năng đáp ứng của cơ sở y tế.

 

6 trường hợp KCB và chuyển viện đúng tuyến

Chuyển tuyến KCB BHYT về nguyên tắc được thực hiện theo Thông tư số 14/2014/TT-BYT ngày 14/4/2014 của Bộ Y tế về chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật giữa các cơ sở KCB, trừ một số trường hợp cụ thể khác được thực hiện theo quy định tại Điều 11, Thông tư 40. Theo đó, các trường hợp được xác định là đúng tuyến KCB BHYT là: Người có thẻ BHYT đăng ký KCB ban đầu tại cơ sở KCB tuyến xã, hoặc phòng khám đa khoa, hoặc BV tuyến huyện được quyền KCB BHYT tại trạm y tế tuyến xã hoặc phòng khám đa khoa, hoặc BV tuyến huyện trong cùng địa bàn tỉnh. Người có thẻ BHYT đăng ký KCB ban đầu tại cơ sở KCB tuyến xã chuyển tuyến đến BV huyện, bao gồm cả các BV huyện đã được xếp hạng I, hạng II và BV y học cổ truyền tỉnh (trong trường hợp BV huyện không có khoa y học cổ truyền).

Người có thẻ BHYT được BV tuyến huyện (bao gồm cả BV đã được xếp hạng I, hạng II và BVĐK, BV chuyên khoa, viện chuyên khoa, trung tâm chuyên khoa tuyến tỉnh) chuyển tuyến đến trung tâm chuyên khoa tuyến tỉnh hoặc BVĐK, BV chuyên khoa, viện chuyên khoa tuyến tỉnh cùng hạng hoặc hạng thấp hơn.

Trường hợp cấp cứu, người bệnh được cấp cứu tại bất kỳ cơ sở KCB nào. Bác sĩ hoặc y sĩ tiếp nhận người bệnh đánh giá, xác định tình trạng cấp cứu và ghi vào hồ sơ, bệnh án. Sau giai đoạn điều trị cấp cứu, người bệnh được chuyển vào điều trị nội trú tại cơ sở KCB nơi đã tiếp nhận cấp cứu người bệnh hoặc được chuyển đến cơ sở KCB khác để tiếp tục điều trị theo yêu cầu chuyên môn hoặc được chuyển về nơi đăng ký KCB ban đầu sau khi đã điều trị ổn định.

Người tham gia BHYT đi công tác, học tập, làm việc lưu động hoặc tạm trú dưới 12 tháng tại địa phương khác thì được KCB tại cơ sở trên địa phương đó tương đương với tuyến của cơ sở KCB ban đầu ghi trên thẻ. Trường hợp địa phương đó không có cơ sở y tế tương đương thì được lựa chọn cơ sở khác có tổ chức KCB BHYT ban đầu.

 

Theo Hoàng Nguyễn/Sức khỏe & Đời sống

TƯ VẤN VỀ BỆNH VIÊM GAN SIÊU VI B

 Bệnh Gan là một trong những căn bệnh phổ biến nhất hiện nay.  Video này giúp cho chúng ta nhận biết đúng về bệnh Viêm Gan Siêu Vi B. Cách ngăn ngừa và điều trị. 

 

St

BỆNH U NANG BUỒNG TRỨNG – NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH CHỮA TRỊ

Các bác sĩ phụ khoa cho rằng Bệnh u nang buồng là căn bệnh phổ biến thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ. Một số dạng của u nang buồng trứng hoàn toàn không nguy hiểm và dần biến mất. Tuy nhiên, cũng có cả dạng nguy hiểm thậm chí dẫn tới vô sinh. 

Thế nào là u nang buồng trứng?

U nang buồng trứng là những túi chứa đầy dịch ở trong hoặc trên bề mặt của buồng trứng. Mỗi người phụ nữ bình thường có hai buồng trứng hình quả hạnh nằm hai bên tử cung. Nhiều người phụ nữ bị u nang buồng trứng nhưng với kích thước nhỏ và không hề gây bất cứ ảnh hưởng hay khó chịu nào, và tồn tại suốt đời của họ.

Tuy nhiên một số u nang gây ra triệu chứng nặng, có thể đe dọa tính mạng.

Nguyên nhân phát triển cơ bản của u nang buồng trứng

Có rất nhiều nguyên nhân, nhưng các bác sĩ phụ khoa đưa ra 5 nguyên nhân cơ bản.

- Thứ nhất là do nếu người phụ nữ đã từng bị sẩy thai thì rất dễ mắc phải u nang buồngtrứng.

- Do có kinh sớm hơn bình thường. Đây cũng là tiền đề dẫn đến u nang buồng trứng phát triển.

- Do nội tiết bị phá huỷ.

- Chức năng của tuyến giáp bị giảm là nguyên nhân thứ 4 khiến u nang buồng trứng phát triển.

- Nguyên nhân cuối cùng dẫn đến u nang buồng trứng có thể đi kèm với sự phá huỷ các nang trứng đã chín.
Những biểu hiện của u nang buồng trứng

U nang buồng trứng thường chỉ được phát hiện khi đi khám phụ khoa, siêu âm một số bệnh khác, hoặc qua kiểm tra sức khoẻ tổng quát.

Tuy nhiên có một số trường hợp xuất hiện các triệu chứng: rối loạn kinh nguyệt như rong kinh, rong huyết, đau bụng… Cơn đau bụng thường không rõ ràng, nên có thể khiến các bạn nữ lầm tưởng với cơn đau “chu kỳ” hay do kinh nguyệt thất thường gây nên… Chính vì thế đi khám phụ khoa định kỳ, kết hợp với siêu âm là biện pháp phòng ngừa quan trọng.

 

Điều gì xảy ra nếu không chữa u nang buồng trứng?

Một số trường hợp mới đầu là u lành tính, nhưng nếu được phát hiện muộn hoặc không tiến hành chữa trị kịp thời có thể dẫn đến u ác tính. Tuy nhiên chỉ có một số ít trường hợp là u ác tính, dễ dẫn đến tử vong.

Thỉnh thoảng gặp một số trường hợp gọi là u quái buồng trứng. Những khối u này khi xẻ ra, bên trong có cả tóc, sụn, xương…

Biến chứng thường gặp ở những trường hợp u nang buồng trứng như sau:

- Xoắn cuống khối u (gây đau bụng dữ dội)

- Vỡ u (ngoài đau bụng, còn gây xuất huyết nội)

- Chèn ép các cơ quan lân cận như đường tiêu hoá (gây rối loạn tiêu hoá), đường tiết niệu, bọng đái (gây khó tiểu, bí tiểu)…; hoặc hóa thành u ác tính…
Chữa u nang buồng trứng như thế nào?

Có rất nhiều cách để chữa u nang buồng trứng. Tuy nhiên phụ thuộc nhiều vào kích thước, các dạng nang, lứa tuổi và tình trạng sức khoẻ của phụ nữ, cũng như các biểu hiện nghiêm trọng của u nang buồng trứng. Chữa bệnh này, tất nhiên cần phải được các bác sĩ chẩn đoán, sau đó tiến hành các phân tích cần thiết.

Đối với u nang buồng trứng lành tính thường là sau phẫu thuật bệnh sẽ dứt điểm, cách phẫu thuật này không làm triệt sản. Đối với phụ nữ lớn tuổi (đã có đủ con, hay sau tuổi mãn kinh) bác sĩ sẽ áp dụng khuynh hướng cắt bỏ khối u lẫn tử cung và phần phụ còn lại.

Còn với nhóm u nang buồng trứng ác tính, cũng có nhiều phương pháp khác nhau trong điều trị. Phẫu thuật cắt bỏ trọn khối u, đồng thời làm xét nghiệm tìm tế bào ung thư di căn được áp dụng cho phụ nữ trẻ, hoặc chưa có đủ số con. Đối với phụ nữ lớn tuổi (đã có đủ con), ngoài việc cắt bỏ khối u, còn cắt cả tử cung và cả phần phụ của bên còn lại.

Nên nhớ rằng, khi chữa u nang buồng trứng không nên bỏ lỡ thời gian. Điều này đặc biệt quan trọng với những phụ nữ muốn mang thai.

 

St